Chào mừng quý vị đến với website của ...
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS GIAO NHÂN
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 PHẦN I MỞ ĐẦU Trường Trung học cơ sở Giao Nhân trước đây là một trường liên xã Giao Nhân – Hoành Sơn – Giao Châu , thành lập từ năm 1961 . Địa điểm trường ở xóm 6 Duyên Trường xã Giao Nhân , nơi đây là trung tâm văn hóa, chính trị của xã Giao Nhân . Khi đó trường có 5 lớp ( Trong đó có 2 lớp phải học nhờ nhà dân ) .với 7 thầy cô giáo, 156 học sinh là con em của nhân dân xã Giao Nhân , Hoành Sơn , Giao Châu . - Từ năm 1964 – 1965 trường đổi tên thành trường cấp II Giao Nhân , trong những năm giặc Mỹ bắn phá ác liệt , dưới sự lãnh đạo của các thầy hiệu trưởng : Trần Đình Hiếu , Doãn Đình Sơ , Nguyễn Văn Nhạ , các lớp học đã sơ tán xuống nhà dân ở các thôn xóm . Được sự che chở và đùm bọc của nhân dân mà nhà trường đã đảm bảo được an toàn cho thày vàảtò , chất lượng dạy và học luôn được nâng cao , nhiều năm được công nhận trường tiên tiến . - Tháng 5 năm 1975 trườgn cấp II Giao Nhân được chuyển về xây dựng tại thôn duyên trường xã Giao Nhân . - Năm 1977 – 1978 , trường cấp I , II Giao Nhân được sát nhập thành trường phổ thông cơ sở do thầy Nguyễn Văn Nhạ làm hiệu trưởng . - Năm 1991- 1992 Trường Phổ thông cơ sở Giao Nhân , được tách ra làm 2 trường : Trường Tiểu Học và trường THCS . - Trường THCS Giao Nhân do thầy Nguyễn Văn Thông làm hiệu trưởng , trường có 8 lớp , 13 giáo viên và 398 học sinh . Với số lượng ngày càng đông , nhà trường phải giảng dạy và học tập thêm ở 1 khu thứ 2 nữa đó là công ty cấp III cũ với nhiều phòng học rộng , hẹp khác nhau , cách khu trung tâm khoảng 1 KM . - Năm 1997 – 1998 , trường THCS nhường khu trung tâm cho Tiểu Học và chuyển toàn bộ về khu công ty cấp III . Lúc này trường có 18 lớp với 746 học sinh và 24 giáo viên , học 2 ca ( vì chỉ có 8 phòng học ) . - Đến năm 2001 được sự quan tâm của Đảng , chính quyền và nhân dân địa phương khu trường mới được hình thành . Năm 2003 hoàn thành 8 phòng học , năm 2004 hoàn thành 16 phòng học tại khu thượng nội Duyên Trường xã Giao Nhân . Trải qua lịch sử 54 năm hình thành và phát triển trường đã tự khẳng định mình là một trong những địa điểm tin cậy về chất lượng giáo dục trên địa bàn huyện Giao Thủy. Trường đã thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị, có nhiều đóng góp cho sự phát triển chính trị, kinh tế xã hội của địa phương. Trong xu thế hội nhập và phát triển hiện nay, đòi hỏi sự nghiệp giáo dục cần quan tâm hơn nữa đến việc giáo dục thế hệ trẻ thành những con người có đủ các phẩm chất đạo đức, năng lực sáng tạo để đáp ứng được công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Với tinh thần đó trường THCS Giao Nhân xây dựng chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2015. Chiến lược phát triển giáo dục trường THCS Giao Nhân giai đoạn 2010 - 2015 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng để cho các quyết sách của Hội đồng trường và các hoạt động của cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên chức và các em học sinh trong trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện nghị quyết của Chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông, góp phần đưa sự nghiệp giáo dục xã Giao Nhân phát triển theo kịp các yêu cầu phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của Huyện, Tỉnh và của đất nước trong thời kỳ hội nhập và phát triển. PHẦN II CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN: 2010 - 2015 I/ Phân tích môi trường. 1/ Môi trường bên trong: Từ khi thành lập đến nay, nhà trường liên tục nhiều năm đạt danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến và Tập thể lao động xuất sắc. Nhà trường đã được bằng khen của UBND Tỉnh và bằng khen của Công đoàn giáo dục ViệtNam, được nhiều giấy khen giám đốc Sở GD& ĐT và UBND huyện. Vào ngày 27/5/2009 nhà trường được công nhận đạt chuẩn Quốc gia. Ngoài ra, các đoàn thể trong nhà trường luôn đạt vững mạnh và đã được tặng nhiều bằng khen, giấy khen của các cấp . a. Về đội ngũ: * Năm học 2010 -2011 nhà trường có 42 CB-GV-CNV ( 33 nữ). - Biên chế: 42 ( nữ: 33 ). - Hợp đồng: 0 ( nữ: 0 ) + Trong đó chia ra: - Cán bộ quản lý: 3 đ/c - 1 Hiệu trưởng và 2 Phó hiệu trưởng . trong đó trình độ Đại học : 01 , Cao đẳng : 02 - Giáo viên: 35 ( nữ 27 ). + Biên chế: 35 ( nữ 27 ). Trình độ đạt chuẩn 35 đ/c. Trên chuẩn 8 đ/c + Hợp đồng: 0( nữ 0 ). Trình độ đạt chuẩn 0đ/c. - Nhân viên: 4 ( nữ 4 ). + Biên chế: 4 ( nữ 4 ). Trình độ đạt chuẩn 3 đ/c.
Kết quả trong năm có: + 10 đ/c đạt danh hiệu CSTĐ cấp cơ sở + 22 đ/c đạt Lao động tiên tiến. b. Về học sinh: * Năm học 2010-2011 nhà trường có 511 học sinh ( 250 nữ). Tổng số: 12 lớp + Khối 6: 138 hs ( 65 nữ)- Chia làm 3 lớp + Khối 7: 142 hs ( 72 nữ)- Chia làm 3 lớp + Khối 8: 115 hs ( 58 nữ)- Chia làm 3 lớp + Khối 9: 116 hs ( 59 nữ)- Chia làm 3 lớp
Kết quả giáo dục THCS VỀ HỌC LỰC:
VỀ HẠNH KIỂM:
Nhìn chung, chất lượng đội ngũ đảm bảo về năng lực và phẩm chất đạo đức, không có GV yếu kém. Nhiều CBGV từng là GV giỏi, CSTĐ các cấp. Có nhiều năm làm công tác giảng dạy hoặc quản lý nên đã có nhiều kinh nghiệm. Đội ngũ đã được quan tâm bồi dưỡng thường xuyên dưới nhiều hình thức; có tinh thần đoàn kết thống nhất cao về ý chí và hành động. Có tinh thần vượt khó, chấp hành tốt kỷ luật, đặc biệt luôn có tinh thần “ Tất cả vì học sinh thân yêu”. Luôn có ý thức cải tiến đổi mới phương pháp giảng dạy, dạy theo chuẩn kiến thức, dạy- học tích cực. Có ý thức phấn đấu thực hiện kế hoạch, thực hiện tốt các cuộc vận động lớn của ngành “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. Thực hiện tốt phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Hầu hết có ý thức tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ như việc sử dụng giáo án điện tử, sử dụng các thiết bị dạy học, viết và áp dụng SKKN…….. - Công tác quản lý của nhà trường: có kế hoạch cụ thể theo từng tháng, tuần, được tổ chức triển khai thực hiện, đánh giá rút kinh nghiệm kịp thời theo từng giai đoạn. Nhà trường thực hiện tốt quy chế dân chủ, tính công khai minh bạch được thể hiện rõ qua từng hoạt động. - Công tác bồi dưỡng HSG, học sinh năng khiếu và phụ đạo HS yếu kém được quan tâm thường xuyên. Công tác kiểm tra, đánh giá, xếp loại hạnh kiểm, học lực của học sinh thường xuyên được đổi mới và công khai như kiểm tra đồng loạt,công khai điểm số đến cha mẹ học sinh, xếp loại hạnh kiểm học kỳ và cuối năm đều có sự tham gia góp ý của GV bộ môn, ban cán sự lớp, Đoàn- Đội và được công khai. Trong kiểm tra đánh giá luôn thực hiện tốt cuộc vận động “Hai không”. - Đa số học sinh của trường ngoan, có ý thức học tập tốt, có chí tiến thủ, nhiều em đạt danh hiệu học sinh giỏi, đạt giải qua các kỳ thi học sinh giỏi các cấp. - Đảng uỷ, chính quyền, luôn quan tâm ưu ái đối với sự nghiệp giáo dục, đầu tư bổ sung cơ sở vật chất và các trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy học c. Mặt yếu: - Một bộ phận giáo viên chậm đổi mới theo hướng dạy – học tích cực, tính giáo dục toàn diện học sinh chưa cao, chỉ coi trọng việc dạy kiến thức, chưa quan tâm dạy kỹ năng sống cho học sinh. - Chất lượng đội ngũ không đồng đều, cơ cấu giáo viên các bộ môn vừa thừa, vừa thiếu. - Chất lượng học chưa đồng đều ở các khối lớp, tỷ lệ học sinh yếu vẫn còn; ý thức học tập, việc tu dưỡng, tự rèn luyện ở một bộ phận học sinh chưa tốt. - Cơ sở vật chất đã được đầu tư, bổ sung hằng năm song vẫn chưa đáp ứng với yêu cầu của sự nghiệp giáo dục hiện nay ,trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy học còn thiếu nhiều. 2/ Môi trường bên ngoài: a/ Cơ hội: - Nhà trường được sự quan tâm chỉ đạo của các cơ quan quản lý giáo dục các cấp, sự quan tâm chỉ đạo của Đảng uỷ, Chính quyền địa phương, sự hỗ trợ của các ban ngành đoàn thể, đặc biệt sự quan tâm phối kết hợp của các bậc cha mẹ học sinh. - Nhân dân xã Giao Nhân có truyền thống hiếu học, có nhiều học sinh thành đạt qua các thời kỳ. Phong trào khuyến học, khuyến tài ở địa phương phát triển sâu rộng, có tác dụng động viên, khuyến khích học sinh học tập. - Đời sống và thu nhập của nhân dân ngày càng được cải thiện; ý thức đối với sự nghiệp giáo dục ngày càng cao, đại đa số các gia đình đều xác định đầu tư cho con em ăn học, đầu tư cho sự nghiệp giáo dục. b/Thách thức: - Đời sống của một bộ phận dân còn nghèo, cha mẹ phải đi làm ăn xa thiếu sự quan tâm tới con cái. - Môi trường xã hội xung quanh ảnh hưởng không nhỏ đến việc học tập của các em, vẫn còn một số học sinh trốn học đi chơi điện tử. 3. Các vấn đề chiến lược: 3.1 Danh mục vấn đề: a. Tập trung cải tiến phương pháp dạy học. b.Tăng cường rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh. c. Xây dựng đội ngũ đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, có tinh thần trách nhiệm với công việc, thực sự yêu nghề, mến trẻ, có ý thức tự học tự bồi dưỡng, có tinh thần vượt khó. d. Tăng cường các hoạt động giáo dục tập thể ngoại khoá, giáo dục truyền thống, thực hiện tốt phong trào "Xây dựng trường học thân thiên, học sinh tích cực". 3.2. Nguyên nhân của vấn đề: a. Phong trào cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học đã và đang thực hiện có nhiều lung túng do các nguyên nhân cơ bản sau: - Chương trình dạy học ở một số bộ môn còn quá tải. - Trang thiết bị, đồ dùng dạy học thiếu, không đồng bộ, chất lượng hiện nay của thiết bị dạy học thấp, cơ sở vật chất nhà trường chưa đáp ứng được yêu cầu giảng dạy. b. Rèn kỹ năng sống cho học sinh: - Tài liệu giáo dục rèn kỹ năng sống cho học sinh chưa được biên soạn riêng, chủ yếu là lồng ghép vào các bộ môn; - Công tác giáo dục đạo đức học sinh trong nhà trường tuy có nhiều quan tâm nhưng các biện pháp đối với những học sinh chưa ngoan, cá biệt chưa phù hợp và chưa có sức thuyết phục cao vì vậy tình trạng học sinh chưa ngoan vẫn còn . c. Xây dựng đội ngũ: - Vẫn còn một bộ phận giáo viên chưa tận tâm với công việc, chuyên môn nghiệp vụ chưa vững vàng, chưa phát huy được vai trò chủ đạo của thầy trong giờ lên lớp. - Một vài trường hợp ngại khó, chưa tự nghiên cứu để có giải pháp giáo dục học sinh cho phù hợp, ngại sử dụng đồ dùng dạy học làm cho tiết học đơn điệu, tẻ nhạt không hứng thú. 3.3. Các vấn đề cần ưu tiên giải quyết: a. Tăng cường quản lý đội ngũ, xây dựng đội ngũ đủ về số lượng, đảm bảo về cơ cấu bộ môn, đảm bảo chất lượng hành nghề giảng dạy; tỷ đạt trên chuẩn cao, phấn đấu đến năm 2015 có 60% giáo viên có trình độ đại học, 100% cán bộ quản lý có trình độ Trung cấp chính trị và Quản lý nhà nước. b. Tích cực cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường đầu tư trang thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy học. c. Tăng cường công tác quản lý giáo dục học sinh. Làm tốt công tác kết hơp: Dạy chữ - Dạy người - Dạy nghề. Ngày càng nâng tỷ lệ học sinh khá giỏi, giảm tỷ lệ yếu kém. Nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn. Xây dựng được thương hiệu cho nhà trường, là nơi tin cậy cho người học. d. Xây dựng môi trường “Xanh - Sạch - Đẹp – An toàn” , “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” , tổ chức tốt các hoạt động vui chơi tập thể và các hoạt động ngoại khoá cho học sinh . II. Định hướng chiến lược: 1.Tầm nhìn Đến 2015 Trường THCS Giao Nhân sẽ là trương đạt các tiêu chuẩn, đầy đủ cơ sở vật chất và từng bước hiện đại. Năng lực, phẩm chất đội ngũ được nâng lên, có nhiều cải tiến và đổi mới trong quản lý và giảng dạy. Là ngôi trường có chất lượng cao về các mặt giáo dục, được sự tin yêu của xã hội và học sinh. 2. Sứ mạng Tạo môi trường an toàn, thân thiện; giảng dạy và học tập có nề nếp, kỷ cương. Thầy cô giáo và học sinh luôn có ý thức tự học, sáng tạo và có khát vọng vươn lên. 3. Giá trị cốt lõi + Xây dựng cho giáo viên, học sinh ý thức tự học và học tập suốt đời. + Xây dựng cho giáo viên, học sinh ý thức chính trị-lịch sử. + Có sức khỏe và kỹ năng xử lý các tình huống tốt. + Sống đẹp và sống có ích. III. Mục tiêu chiến lược: 1. Mục tiêu chung: Vượt lên trên khó khăn,quyết tâm phấn đấu xây dựng môi trường học tập lành mạnh, có kỷ cương, nề nếp; có chất lượng giáo dục cao; phấn đấu để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển hết khả năng của mình. Trong mọi điều kiện, quyết tâm phấn đấu xây dựng trường đạt chất lượng cao trong các mặt giáo dục. Xây dựng nhà trường thành trung tâm văn hoá chính trị của địa phương. 2. Mục tiêu cụ thể: 2.1. Xây dựng và phát triển đội ngũ: - Năng lực chuyên môn của cán bộ, giáo viên phấn đấu được đánh giá chuẩn GV THCS đạt loại khá, tốt đạt 95% trở lên. - Phấn đấu đến năm 2015 tất cả cán bộ, giáo viên, công nhân viên sử dụng tốt về máy tính, có hòm thư cá nhân riêng; sử dụng tốt hòm thư điện tử. Có 60% CB,GV có trình độ Đại học, 100% cán bộ quản lý có trình độ Trung cấp lý luận chính. - Phấn đấu trong suốt thời gian thực hiện chiến lược không có cán bộ giáo viên và học sinh vi phạm pháp luật, không để xảy ra tình trạng mất đoàn kết, khiếu kiện vượt cấp. 2.2. Quản lý học sinh: * Quy mô phát triển: Số học sinh: Đến năm 2015 luôn có khoảng 500 học sinh với 13 lớp * Chất lượng giáo dục: + Tỷ lệ học sinh khá giỏi: trên 55%; trong đó trên 18% học sinh giỏi. + Tỷ lệ học sinh yếu kém dưới 2%. + Chất lượng mũi nhọn học sinh giỏi: xếp thứ 5 đến thứ 10 của huyện. - Xếp loại hạnh kiểm: + 97 đến 98% học sinh xếp loại hạnh kiểm khá, tốt; không có học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu. + Học sinh được trang bị kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội tình nguyện, các hoạt động từ thiện, nhân đạo; biết vượt khó vươn lên trong học tập, biết định hướng nghề nghiệp trong tương lai. 2.3. Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật: - Huy động các nguồn lực xã hội đóng góp, đầu tư cho sự nghiệp giáo dục, tăng cường mua sắm thêm các trang thiết, tài sản phục vụ hoạt động dạy học. - Xây dựng và bố trí các phòng học bộ môn, các khu vui chơi giải trí, khu học tập, sân tập đáp ứng đủ các yêu cầu của hoạt động dạy học. - Tiếp tục xây dựng môi trường cảnh quan trường học, sân chơi, bãi tập... theo hướng "xanh- sạch- đẹp – An toàn " đảm bảo đúng quy hoạch " Xanh hóa trường học" theo 11 tiêu chí do Bộ GD quy định. - Xây dựng Phòng Thiết bị và thực hành đảm bảo yêu cầu đúng tiêu chuẩn thiết bị trường học và quản lý sử dụng đúng quy chế thiết bị theo quyết định số 41/2000/QĐ của Bộ giáo dục - Đào tạo; - Xây dựng thư viện Tiên tiến đáp ứng yêu cầu học tập và nghiên cứu của cán bộ viên chức và học sinh. - Về thiết bị dạy học: Đầu tư mua sắm thêm máy vi tính, các thiết bị tin học, bàn ghế cho phòng thực hành Tin học, mua sắm đủ các điều kiện cho việc thực hiện bài giảng điện tử của giáo viên toàn trường. - Đầu tư thêm bàn ghế học sinh, giá tủ, các điều kiện vệ sinh an toàn cho các phòng thực hành bộ môn. - Tham mưu để làm tốt hơn công tác xã hội hoá giáo dục, huy động các nguồn lực khác từ phụ huynh, từ Hội khuyến học, từ các cá nhân và ban ngành để hỗ trợ cho các hoạt động giáo dục. IV. Các giải pháp chiến lược: 1. Đổi mới dạy học: Chất lượng dạy học và hiệu quả giáo dục là thước đo năng lực phẩm chất, trí tuệ, cái tâm, cái tài của người thầy. Mọi hoạt động, mọi việc làm của nhà giáo đếu phải hướng đến cái đích là người học. - Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là giáo dục trí dục và đức dục, cải tiến phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình, chuẩn kiến thức và phù hợp với mọi đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn lý thuyết với thực hành, tăng cường sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học có hiệu quả hướng học sinh tới tự học, phát huy vai trò chủ động của học sinh trong học tập… Đảm bảo chắc chắn, mỗi bài soạn, bài dạy của giáo viên đều lấy học sinh làm trung tâm, lấy học sinh để thiết kế các bài dạy. Khắc phục triệt để tình trạng dạy chay, xây dựng nhiều mô hình học tập phong phú để học sinh được tự học, tự trao đổi, tự tìm tòi kiến thức bài học. - Ngoài các hoạt động chính khoá cần tăng cường các hoạt động ngoài giờ lên lớp, cải tiến, đổi mới các hoạt động ngoài giờ lên lớp với các hình thức đa dạng, phong phú thu hút, lôi cuốn được nhiều học sinh tham gia tạo không gian học tập ngoài lớp học.Tất cả các hoạt động ngoài giờ lên lớp đều phải lồng ghép với sinh hoạt tư tưởng chính trị, giáo dục truyền thống nhằm hướng tới phong trào thi đua xây dựng "Trường học thân thiện, học sinh tích cực". 2. Phát triển đội ngũ: Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ - giáo viên - công nhân viên chức là nhiệm vụ của toàn thể Hội đồng trường chứ không phải chỉ của riêng Hiệu trưởng. Xây dựng đội ngũ có tính chất hết sức quan trọng, là một trong các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của việc thực hiện chiến lược phát triển giáo dục của nhà trường. - Xây dựng đội ngũ phải đảm bảo đủ về số lượng, đúng cơ cấu bộ môn, đảm bảo đủ trình độ chuẩn và trên chuẩn; có phẩm chất chính trị ,đạo đức lối sống trong sáng, lành mạnh; có năng lực chuyên môn khá, giỏi,; biết sử dụng thành thạo máy tính và tinh thông ngoại ngữ; biết lập hòm thư điện tử và lập các Website riêng của trường, biết thiết kế bài giảng điện tử và giáo án điện tử… có phong cách sư phạm mẫu mực, có tinh thần đoàn kết tương thân tương ái… Đặc biệt tránh mọi biểu hiện quan liêu cửa quyền, gây mâu thuẫn mất đoàn kết nội bộ. Cần loại bỏ những trường hợp vi phạm pháp luật, phẩm chất đạo đức không tốt, không có chí tiến thủ, không tận tâm với công việc… - Tăng cường giáo dục pháp luật, tuyên truyền phổ biến các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước tới toàn thể đội ngũ cán bộ giáo viên, công nhân viên chức, tích cực truyên truyền các cuộc vận động: cuộc vận động hai không; cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"; cuộc vận động "Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo "… - Tăng cường chăm lo tới đời sống vật chất tinh thần của cán bộ giáo viên, thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách theo quy định của pháp luật, đảm bảo thực hiện đúng các chế độ công tác của giáo viên, phát huy tối đa năng lực sở trường của mỗi người, không phân biệt bằng cấp, chế độ lao động hợp đồng hay biên chế. 3. Cơ sở vật chất, thiết bị, công nghệ: Cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật là một trong những yếu tố quan trọng trong việc cải tiến phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng dạy học, chất lượng giáo dục. - Tham mưu với cấp uỷ Đảng và Chính quyền địa phương kịp thời xây mới một trường có đầy đủ các phòng học, các phòng chức năng, sân chơi, bãi tập đảm bảo theo qui định. Từ nay đến khi có cơ ngơi mới, nhà trường thường xuyên tham mưu với các cơ quan quản lý cấp trên cấp bổ sung trang thiết bị dạy học và thiết bị văn phòng, tiết kiệm nguồn chi NSNN, sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí không thường xuyên để mua sắm bổ sung thiết bị dạy học, tranh thủ sự ủng hộ của cha mẹ học sinh để tu sửa. - Bảo quản, tu sửa kịp thời, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng mất mát, hư hỏng, thất thoát các loại tài sản, chống lãng phí tài sản công. - Tăng cường việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học. Sử dụng có hiệu quả phòng học bộ môn Tin học. Phấn đấu đến năm 2015, 100% giáo viên giáo viên sử dụng thành thạo máy vi tính, 100% giáo viên tự thiết kế được bài giảng điện tử, có hòm thư điện tử riêng. 4. Nguồn lực tài chính: - Nguồn lực tài chính là điều kiện cần thiết để các hoạt động của nhà trường có thể duy trì và hoạt động có hiệu quả. Các nguồn lực tài chính trong trường có thể được huy động từ các nguồn: Ngân sách nhà nước, sự đóng góp hỗ trợ của cha mẹ học sinh, từ ngân sách địa phương và các tổ chức xã hội khác. - Hàng năm, từ nguồn ngân sách nhà nước cấp, bố trí chi trả đủ cho con người, phần chi thường xuyên và chi không thường xuyên được bố trí sử dụng hợp lý, tăng cường cho chi phí chuyên môn nghiệp vụ và các hoạt động dạy học, tiết kiệm chi để bổ sung, tăng cường cơ sở vật chất và các trang thiết bị dạy học và cải thiện đời sống cho CBGVCNV. - Từ nguồn ngân sách địa phương, tham mưu cho chính quyền địa phương có kế hoạch tăng cường cơ sở vật chất, tu sửa bổ sung phòng học, phòng tập đa năng cho trường; tham mưu với địa phương có sự hỗ trợ, động viên các thầy cô giáo nhân những ngày lễ lớn trong năm như khai giảng, ngày nhà giáo Việt Nam 20 - 11… - Huy động từ các bậc cha mẹ học sinh đóng góp kinh phí tu sửa bổ sung cơ sở vật chất cho các lớp học, hỗ trợ các hoạt động cao điểm trong năm, khen thưởng giáo viên giỏi, học sinh giỏi… - Huy động từ các nhà hảo tâm, các tổ chức kinh tế xã hội động viên khen thưởng giáo viên, học sinh, động viên phong trào giáo dục. 5. Hệ thống thông tin: Trong thời đại hiện nay đang bùng nổ công nghệ thông tin, do đó hệ thống tin trong các nhà trường phải được hoàn thiện và cập nhật tin tức hàng ngày. Chiến lược hệ thống thông tin đến năm 2015 cụ thể như sau: - Tiếp tục nâng cấp hệ thống kết nối mạng Internet cho phòng tin học và các phòng chức năng. Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các hoạt động giáo dục. PHẦN IV. TỔ CHỨC THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC. 1. Phổ biến “Chiến lược phát triển giáo dục trường THCS Giao Nhân giai đoạn 2010 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020” được lấy ý kiến rộng rãi trong toàn trường, sau khi hoàn chỉnh, Hiệu trưởng ra quyết định ban hành; Tổ chức phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, CNV, Học sinh và phụ huynh của trường. Xin ý kiến của cơ quan chủ quản, Đảng ủy, UBND, HĐND, UBMT Tổ Quốc xã, chi bộ, các đoàn thể trong nhà trường và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường. 3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược: 3.1. Giai đoạn 1: Từ năm 2010 – 2011 : Đây là giai đoạn tiền đề, vì vậy phải tập trung vào các công việc sau: - Nâng cao nhận thức cho CBGV-CNV, thành lập ban chỉ đạo thực hiện chiến lược. - Xây dựng tài liệu dạy về kỹ năng sống, tập huấn về GD kỹ năng sống cho học sinh, CBGV. - Phấn đấu nâng dần chất lượng lên: Trên 50% học lực khá, giỏi (trên 15% học lực giỏi), tỷ lệ học sinh có học lực yếu dưới 4,5%. Thi học sinh giỏi tỉnh đạt 03 giải trở lên, hạnh kiểm khá tốt đạt trên 98%. - Biên soạn tài liệu về giáo dục kỹ năng sống. 3.3. Giai đoạn 3: Từ năm 2013 – 2015 : Nâng chất lượng tăng thêm 5-7% so với giai đoạn 1, riêng học lực giỏi tăng thêm 3% so với giai đoạn 2, kỹ năng sống của học sinh được hoàn thiện. 4. Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, CNV nhà trường. Thành lập Ban chỉ đạo, ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Xây dựng KH năm học bám sát các yêu cầu của chiến lược. 5. Đối với Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện. 6. Đối với tổ trưởng chuyên môn, trưởng các bộ phận, đoàn thể: Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch của từng bộ phận, từng tổ trên cơ sở chiến lược này; Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch. 7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, CNV: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch. 8. Đối với Ban thường trực Ban đại diện CMHS (đề xuất của nhà trường): vừa là điểm thực hiện, vừa là đối tượng hỗ trợ nhà trường trong các hoạt động. PHẦN V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 1. Bản chiến lược là căn cứ pháp lý để tất cả các bộ phận các đoàn thể, tổ chuyên môn, các cá nhân xây dựng kế hoạch hàng năm; Đồng thời đây cũng là cơ sở để đánh giá xếp loại công chức, mức độ hoàn thành nhiệm vụ, là cơ sở để CB-CC đối chiếu với toàn bộ các công việc của mình từ đó mỗi CB-CC-VC rút ra những kinh nghiệm trong quá trình thực hiện. 2. Hàng năm, Hiệu trưởng xây dựng KH năm học dựa trên chiến lược này, khi có sự điều chỉnh cần thông qua hội đồng trường, thông qua ban chỉ đạo thực hiện chiến lược và phổ biến công khai trong hội đồng sư phạm. 3. Mỗi CB-GV-CNV, các bộ phận, các đoàn thể, các tổ chuyên môn đều phải có bản tự đánh giá việc thực hiện chiến lược phát triển giáo dục, đề ra giải pháp cho những năm sau. Trước sự cấp thiết phải đổi mới lãnh đạo và quản lý trường phổ thông trong bối cảnh toàn cầu hoá và xu thế hội nhập quốc tế. Trước tiên mỗi cán bộ, giáo viên, công nhân viên phải có nhận thức sâu sắc: cuộc cách mạng KHKT đang phát triển với những bước tiến nhảy vọt nhằm đưa thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên thông tin đồng thời xác định rõ phát triển kinh tế tri thức là một trong những mấu chốt để phát triển kinh tế, xã hội, đưa đất nước Việt Nam ngày càng giầu mạnh. Vấn đề toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế vừa tạo ra quá trình hợp tác để phát triển và vừa là quá trình đấu tranh gay gắt giữa các nước đang phát triển để bảo vệ lợi ích quốc gia, bảo tồn bản sắc văn hoá và truyền thống của các dân tộc. Những xu thế chung nêu trên đã tạo ra các yêu cầu mới và tạo ra sự biến đổi nhanh chóng, sâu sắc đến mọi lĩnh vực xã hội, trong đó có giáo dục. Từ các yêu cầu về phát triển kinh tế xã hội dẫn đến những yêu cầu mới về mẫu hình nhân cách người lao động (người công dân toàn cầu) nên đòi hỏi chất lượng và hiệu quả giáo dục ngày càng cao. Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường đóng vai trò định hướng, là một trong những yếu tố mang tính đột phá, quyết định đến chất lượng và hiệu quả giáo dục. Vì vậy đổi mới lãnh đạo và quản lý giáo dục nói chung và nhà trường nói riêng là một tất yếu khách quan và cũng là sự đòi hỏi sự cấp thiết của xã hội trong giai đoạn hiện nay, nhất là trong bối cảnh nước ta đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO). Đặc biệt hơn nữa, trường THCS Giao Nhân là trường học của mảnh đất anh hùng, có truyền thống hiếu học vì vậy thầy và trò trường THCS Giao Nhân quyết tâm đoàn kết, nỗ lực, quyết tâm vượt qua mọi khó khăn để xây dựng trường trở thành nơi đặt “niềm tin” của mọi thế hệ học sinh.
Giao Nhân, tháng 9 năm 2010 HIỆU TRƯỞNG Nơi nhận: - PGD; Đảng ủy, UBND, UBMTTQ xã; - Chi bộ; các đoàn thể; - CB,GV,CNV; Phạm Văn Danh - Lưu: VT
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Lai The Nam @ 21:17 18/11/2015
Số lượt xem: 88




